Trả lời nhanh: Với hàng xà gồ cách nhau 660 mm, mỗi m² mái cần khoảng 1,52 m xà gồ. Tiền xà gồ composite cho 1 m² vì vậy từ khoảng 120.000 đ (mã SF-60, kèo cách tối đa 1,6 m ở vùng gió II) đến 356.000 đ (SF-100, kèo cách tối đa 3,2 m), cộng tôn nhựa PVC ASA 120.000 – 195.000 đ/m. Nhà 100 m² kèo cách 2 m hết khoảng 16,2 triệu xà gồ SF-80 và 12,6 – 20,5 triệu tôn, tức 288.000 – 367.000 đ/m² cho phần xà gồ và tấm lợp. Giá xà gồ đã gồm VAT 8%, chưa gồm vận chuyển.

Xà gồ composite đỡ mái tôn, nhìn từ dưới lên.
Xem nhanh
- 1. Một m² mái cần bao nhiêu mét xà gồ?
- 2. Chọn mã xà gồ composite nào theo bước kèo?
- 3. Ví dụ: nhà 100 m² mái tôn nhựa trên xà gồ composite hết bao nhiêu?
- 4. Khi nào đáng dùng xà gồ composite thay xà gồ thép?
- 5. Bắt tôn nhựa lên xà gồ composite thế nào?
- 6. Đặt tôn nhựa và xà gồ composite ở đâu?
- Câu hỏi thường gặp
1. Một m² mái cần bao nhiêu mét xà gồ?
Tôn nhựa và ngói nhựa Santiago đặt xà gồ (đòn tay) cách nhau 660 mm, không quá 700 mm. Lấy 1 m chia 0,66 m được khoảng 1,52 m xà gồ cho mỗi m² mái. Con số này đã tính theo mặt mái nghiêng, không phải diện tích sàn.
Mái 100 m² cần khoảng 152 m xà gồ, tức 26 cây 6 m (156 m). Phần dư 4 m bù cho đầu xà gồ ở hồi nhà và chỗ cắt nối. Mái nhiều mặt, nhiều góc thì cộng thêm 5 – 10%.
2. Chọn mã xà gồ composite nào theo bước kèo?
Bước kèo là khoảng cách giữa hai vì kèo, cũng là nhịp xà gồ phải vượt. Bước kèo càng dài thì cần mã càng to. Bảng dưới lấy theo bảng tra của Santiago FRP, xà gồ cách 660 mm, cho 3 vùng gió thường gặp:
| Mã | Hộp (mm) | Bước kèo tối đa vùng I / II / III | Giá (đ/m) | Tiền xà gồ cho 1 m² mái |
|---|---|---|---|---|
| SF-60 | 60 × 30 × 3 | 1,9 / 1,6 / 1,4 m | 79.000 | khoảng 120.000 đ |
| SF-80 | 80 × 40 × 3 | 2,5 / 2,2 / 2,0 m | 104.000 | khoảng 158.000 đ |
| SF-100 | 100 × 50 × 5 | 3,7 / 3,2 / 2,9 m | 234.000 | khoảng 356.000 đ |
| SF-120 | 120 × 60 × 5 | 4,5 / 3,9 / 3,5 m | 289.000 | khoảng 439.000 đ |
Vùng gió IV, V (ven biển miền Trung, đảo) cần mã to hơn một bậc; bảng đủ 5 vùng gió và các mã SF-160, SF-200 có ở trang bảng giá xà gồ composite của Santiago FRP. Muốn tiền xà gồ trên 1 m² thấp thì đặt kèo dày hơn và dùng mã nhỏ; muốn ít kèo thì dùng mã lớn.

Xà gồ composite SF-100, hộp 100 × 50 × 5 mm.
3. Ví dụ: nhà 100 m² mái tôn nhựa trên xà gồ composite hết bao nhiêu?
Giả sử mái 100 m² ở vùng gió II, lợp tôn nhựa PVC ASA. Hai cách đặt kèo cho ra hai mức tiền:
| Hạng mục | Kèo cách 2 m, xà gồ SF-80 | Kèo cách 3 m, xà gồ SF-100 |
|---|---|---|
| Xà gồ | 26 cây × 624.000 đ = 16.224.000 đ | 26 cây × 1.404.000 đ = 36.504.000 đ |
| Tôn nhựa (khoảng 105 m tấm) | 12.600.000 – 20.475.000 đ | 12.600.000 – 20.475.000 đ |
| Cộng xà gồ và tôn | 28.824.000 – 36.699.000 đ | 49.104.000 – 56.979.000 đ |
| Tính ra 1 m² mái | khoảng 288.000 – 367.000 đ | khoảng 491.000 – 570.000 đ |
| Số vì kèo phải làm (nhà dài 12 m) | 7 vì | 5 vì |
Số trên chưa gồm vì kèo, vít, úp nóc, công lợp và vận chuyển. Cách kèo cách 3 m tốn thêm khoảng 20 triệu tiền xà gồ nhưng bớt được 2 vì kèo; nên so cả tiền kèo trước khi chọn. Tôn nhựa tính khoảng 105 m tấm cho 100 m² vì có phần chồng mí; giá tấm tùy loại 5, 6, 11 sóng hay sóng ngói và độ dày.

Xà gồ composite xếp trong xưởng trước khi giao.
4. Khi nào đáng dùng xà gồ composite thay xà gồ thép?
Xà gồ composite đắt hơn thép mạ kẽm cùng cỡ lúc mua, nên chỉ đáng tiền ở chỗ thép rỉ nhanh:
- Nhà, quán, chòi ven biển, trên đảo, nơi gió mang hơi muối.
- Chuồng heo, chuồng gà, trại vịt: hơi phân và nước rửa chuồng ăn mòn thép.
- Xưởng hóa chất, xưởng phân bón, kho muối, kho nước mắm.
- Mái che ao tôm, nhà trên bè cá, chòi canh ao.
Nhà trong phố, nơi khô ráo, xà gồ thép mạ kẽm vẫn dùng tốt nhiều năm; khi đó lợp tôn nhựa trên xà gồ thép là đủ. Tôn nhựa PVC ASA không rỉ, nên ở các chỗ kể trên, mái hỏng thường bắt đầu từ xà gồ thép và đầu vít chứ không phải từ tấm lợp. Bài nhà ven biển dùng xà gồ gì cho khỏi rỉ có ảnh xà gồ thép bị ăn mòn bên cạnh xà gồ composite.

Thép hộp bị ăn mòn bề mặt (phía sau) cạnh xà gồ composite.
5. Bắt tôn nhựa lên xà gồ composite thế nào?
- Gác xà gồ lên kèo, bắt bằng bát liên kết và bu lông inox; không hàn.
- Căng dây cho mặt xà gồ thẳng hàng; hàng trên cùng cách đỉnh mái 15 – 18 cm.
- Khoan mồi qua tôn và xà gồ rồi bắt vít inox có long đền cao su, 4 – 5 bộ vít mỗi m² tôn.
- Vít bắt ở đỉnh sóng tôn, không bắt ở lòng máng nước; siết vừa tay để không nứt tấm.
- Lợp úp nóc, úp viền sau cùng.
Chi tiết cách nối xà gồ, khoảng cách vít có ở bài xà gồ composite SF-100 của Santiago FRP.

Bát liên kết và bu lông bắt xà gồ composite vào kèo.
6. Đặt tôn nhựa và xà gồ composite ở đâu?
Tôn nhựa, ngói nhựa Santiago gọi hoặc nhắn Zalo: miền Nam 0935 391 495, miền Trung 0965 437 316, miền Bắc 0911 174 028. Xà gồ composite do Santiago FRP (santiagofrp.vn) cung cấp, nhà máy ở Tây Ninh: miền Nam 0932 411 006, miền Trung 0931 128 428, miền Bắc 0901 128 278.
- Giao 1 – 3 ngày với cây 6 m có sẵn; 5 – 8 ngày với hàng cắt, khoan theo yêu cầu.
- Miễn phí vận chuyển cho đơn từ 30 cây ở miền Nam, 40 cây ở miền Trung, 50 cây ở miền Bắc; đơn ít hơn tính 2 – 5% giá trị đơn.
- Đổi trả trong 7 ngày với hàng còn nguyên cây; phí chở hàng về do khách chịu.
- Bảo hành 10 năm.
Anh chị gửi kích thước mái, số mặt mái, khoảng cách kèo và địa chỉ công trình để được tính đúng số cây xà gồ, số mét tôn và cước giao.
Câu hỏi thường gặp
Lợp mái tôn nhựa trên xà gồ composite hết bao nhiêu tiền 1 m²?
Riêng xà gồ composite hết khoảng 120.000 đ/m² với mã SF-60 đến 356.000 đ/m² với mã SF-100 (xà gồ cách 660 mm). Cộng tôn nhựa 120.000 – 195.000 đ/m. Ví dụ nhà 100 m² kèo cách 2 m dùng SF-80 hết khoảng 288.000 – 367.000 đ/m² cho xà gồ và tôn, chưa gồm kèo, vít, công.
Một m² mái cần bao nhiêu mét xà gồ?
Khoảng 1,52 m nếu các hàng xà gồ cách nhau 660 mm. Mái 100 m² cần khoảng 152 m, tức 26 cây 6 m.
Xà gồ composite cách nhau bao nhiêu khi lợp tôn nhựa?
Cách 660 mm, không quá 700 mm, cho tôn nhựa và ngói nhựa Santiago.
Kèo cách 3 m dùng xà gồ composite mã nào?
Vùng gió I, II dùng SF-100 (hộp 100 × 50 × 5 mm, chịu tối đa 3,7 m và 3,2 m). Vùng III trở lên dùng SF-120 hoặc mã lớn hơn.
Giá xà gồ composite đã gồm VAT chưa?
Đã gồm VAT 8%, chưa gồm vận chuyển, theo bảng giá Santiago FRP áp dụng từ 28/10/2026.
Có cần sơn xà gồ composite không?
Không cần sơn chống rỉ vì composite không có sắt. Bu lông, vít nên dùng inox để mối nối cũng không rỉ.
Xà gồ composite bảo hành mấy năm?
Bảo hành 10 năm. Tôn nhựa Santiago bảo hành riêng theo loại tấm.
Đọc thêm
Sản phẩm phù hợp: Xà gồ composite SF-60 đến SF-120 Santiago FRP và tôn nhựa PVC ASA Santiago
Xà gồ: SF-60 79.000 đ/m, SF-80 104.000 đ/m, SF-100 234.000 đ/m, SF-120 289.000 đ/m (đã gồm VAT 8%, chưa gồm vận chuyển, cây 6 m). Tôn nhựa: 120.000 – 195.000 đ/m.
Xem giá xà gồTôn miền Nam 0935 391 495Tôn miền Trung 0965 437 316Tôn miền Bắc 0911 174 028Gọi miền Nam 0932 411 006Gọi miền Trung 0931 128 428Gọi miền Bắc 0901 128 278
Nhắn Zalo cùng số theo miền.
Nguồn: Bảng giá bán lẻ Santiago FRP áp dụng 28/10/2026; bảng bước kèo xà gồ SF của Santiago FRP (19/10/2026); chính sách bảo hành, vận chuyển, đổi trả Santiago FRP (2026); giá tham khảo tôn nhựa PVC ASA Santiago năm 2026.
Cập nhật 01/11/2026.


